Hàng hóa nhập khẩu là hàng được sản xuất ở nước ngoài và nhập vào Việt Nam qua cửa khẩu. Vậy cách hạch toán tờ khai nhập khẩu như thế nào là đúng? Cách hạch toán này có gì khác so với hàng thông thường. Hãy cùng Worldstar VN tìm hiểu chi tiết câu trả lời ngay trong bài viết sau.
Cách hạch toán tờ khai nhập khẩu theo thông tư 200
Tỷ giá nào dùng hạch toán hàng nhập khẩu
Khi phát sinh giao dịch bằng tiền nước ngoài, nhân viên kế toán phải quy đổi thành đồng Việt Nam. Tỷ giá này là tỷ giá giao dịch thực tế tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản. Việc tính tỷ giá này cần tuân thủ theo nguyên tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế dùng để tính doanh thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản giao dịch.
- Tỷ giá giao dịch thực tế để tính chi phí là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản giao dịch tại thời điểm có giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ.

Cách hạch toán hàng nhập khẩu chuẩn nhất
Nhập khẩu hàng hóa, vật tư và tài sản cố định
Kế toán phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm tổng tiền thanh toán cho người bán và các khoản thuế. Cách hạch toán tờ khai nhập khẩu như sau:
- Nợ cho TK 152, 153, 156, 211
- Có cho TK 331 – Phải trả cho người bán
- Có cho TK 3332 -Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Có cho TK 3333 – Thuế nhập khẩu
- Có cho TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
- Có cho các TK 111, 331, 112,…
Khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, hạch toán như sau:
- Nợ cho TK 1331 – Tiền thuế GTGT được khấu trừ
- Có cho TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Hạch toán tờ khai nhập khẩu khi nộp thuế cho Ngân sách Nhà nước:
- Nợ cho TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Nợ cho TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Nợ cho TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
- Nợ cho TK 3333 – Thuế nhập khẩu
- Có cho TK 1111/ 1121.
Khi hàng nhập khẩu về đến doanh nghiệp, hạch toàn tờ khai nhập khẩu như sau:
- Nợ cho TK 156/153/152/211
- Nợ cho TK 1331
- Có cho TK 1111/1121/331.

Cách tính các loại thuế hàng nhập khẩu
- Giá tính thuế:
Giá tính thuế (Giá CIF): là giá mua gồm phí vận tải và phí bảo hiểm. Lúc này:
Giá tính thuế = Giá CIF
Giá tính thuế (Giá FOB): là giá mua chưa gồm phí vận tải và phí bảo hiểm (lúc này người mua phải trả thêm các khoản phí đó)
Giá tính thuế = Giá FOB + Phí bảo hiểm (nếu có) + Phí vận tải
- Công thức tính thuế nhập khẩu:
Thuế nhập khẩu = Số lượng x Giá tính thuế x Mức thuế suất thuế nhập khẩu (thuế hàng hóa được quy định trong biểu thuế)
- Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt dành cho hàng nhập khẩu:
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định
Trong đó giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt bằng giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Thuế suất tiêu thụ đặc biệt là mức thuế được quy định trong biểu thuế.
- Công thức tính thuế GTGT dùng cho hàng nhập khẩu:
Thuế GTGT hàng nhập khẩu = Giá tính thuế + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt x % thuế suất thuế GTGT.

Ví dụ: Công ty A nhập 1 lô hàng 500 bộ máy lạnh, đơn giá 200 USD/ bộ, tổng giá trị toàn bộ lô hàng là 100000 USD. Có 3 trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Công ty A thanh toán toàn bộ tiền trước cho nhà cung cấp thì hạch toán tờ khai nhập khẩu như sau:
- Ngày 1/1/2022 thanh toán 100.000 USD (theo tỷ giá của Vietcombank nơi doanh nghiệp mở tài khoản là 21.000), ghi:
Nợ cho TK 331: 100.000×21.000 = 2.100.000.000
Có cho TK 112: 100000×21000 = 2.100.000.000
- Ngày 2/12/2022 lô hàng về cảng Hải Phòng (tỷ giá trên tờ khai là 21.500), ghi:
Nợ cho TK 156: 100.000×21.000 = 2.100.000.000
Có cho TK 331: 100.000×21.000 = 2.100.000.000
Trường hợp 2: Công ty A thanh toán nhiều lần thì hạch toán tờ khai nhập khẩu là:
- Ngày 1/1/2022 thanh toán lần 1: 40.000 USD (tỷ giá bán của Vietcombank là 21.000), ghi:
Nợ cho TK 331: 40.000×21000 = 840.000.000
Có cho TK 112: 40.000×21000 = 840.000.000
- Ngày 2/1/2022 lô hàng về cảng Hải Phòng (tỷ giá bán tại Vietcombank là 21.500), ghi:
Nợ cho TK 156: (40.000×21.000) + (60.000×21.500) = 2.130.000.000
Có cho TK 331: (40.000×21.000) + (60.000×21.500) = 2.130.000.000
- Ngày 10/1/2022, công ty A thanh toán hết số tiền còn lại cho nhà cung cấp là 60.000 USD (tỷ giá bán của Vietcombank thời điểm này là 21.200), ghi:
Nợ cho TK 331: 60.000×21.500 = 1.290.000.000
Có cho TK 112: 60.000×21.200 = 1.270.200.000
Có cho TK 515: 60.000x (21.500 – 21.200) = 10.800.000
Trường hợp 3: Công ty A thanh toán sau toàn bộ tiền đơn hàng cho nhà cung cấp thì hạch toán tờ khai nhập khẩu như sau:
- Ngày 1/1/2022, lô hàng về cảng Hải Phòng (tỷ giá bán của Vietcombank thời điểm đó là 21.500), ghi:
Nợ cho TK 156: 100.000×21.500 = 2.150.000.000
Nợ cho TK 331: 100.000×21.500 = 2.150.000.000
- Ngày 8/1/2022 công ty A thanh toán toàn bộ đơn hàng cho nhà cung cấp (tỷ giá bán hôm đó là 21.800 tại Vietcombank), ghi:
Nợ cho TK 331: 100.000×21.500=2.150.000.000
Nợ cho TK 635: 100.000x(21.800-21.500) = 30.000.000
Có cho TK 112: 100.000×21.800 = 2.180.000.000
Cách hạch toán hàng nhập khẩu phi mậu dịch
Khái niệm hàng nhập khẩu phi mậu dịch
Hàng nhập khẩu phi mậu dịch là các hàng nhập khẩu không sử dụng với mục đích thương mại. Dĩ nhiên nó cũng không thuộc danh mục hàng cấm và được nhập khẩu theo giấy phép cơ quan quản lý. Hàng nhập khẩu phi mậu dịch phải nộp thuế trước khi thông quan gồm:
- Quà tặng của cá nhân/ tổ chức ở nước ngoài gửi về Việt Nam và ngược lại
- Hàng hóa của tổ chức, cơ quan ngoại giao tại Việt Nam và người làm việc tại đó
- Hàng viện trợ
- Hàng tạm nhập của cá nhân thuộc diện miễn thuế của Nhà nước
- Hàng mẫu không cần thanh toàn
- Phương tiện sử dụng làm việc của người xuất nhập cảnh
- Hàng nhập khẩu phi mậu dịch khác.

Khấu trừ thuế đầu vào của hàng nhập khẩu phi mậu dịch
Trường hợp hàng nhập khẩu phi mậu dịch không có chứng từ thanh toán sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đó là vì hàng hóa này không dùng để mua bán nên không phát sinh hợp đồng mua bán, hóa đơn.
Hạch toán hàng nhập khẩu phi mậu dịch như thế nào?
Cách hạch toán tờ khai nhập khẩu hàng hóa phi mậu dịch như sau:
Nộp thuế, ghi:
- Nợ cho TK 333312
- Có cho TK 1111 hoặc 1121.
Hạch toán chi phí, ghi:
- Nợ cho TK 642
- Có cho TK 3333
- Có cho TK 33312
- Có cho TK 1111 hoặc 1121.
Hạch toán thu nhập, ghi:
- Nợ cho TK 211/152/156
- Có cho TK 711.
Cách hạch toán hàng nhập khẩu ủy thác
Tìm hiểu về hàng nhập khẩu ủy thác là gì
Nhập khẩu ủy thác là hình thức mà các doanh nghiệp nhập khẩu hoạt động khi chưa có đủ điều kiện được cấp phép cho hình thức nhập khẩu trực tiếp. Điều này có thể do doanh nghiệp chưa am hiểu thị trường hoặc chưa đủ khả năng ký hợp đồng nước ngoài.
Lúc này doanh nghiệp phải ủy thác cho các doanh nghiệp khác nhập khẩu trực tiếp. Sau khi hoàn thành thì doanh nghiệp nhận ủy thác được hưởng hoa hồng theo tỷ lệ quy định. Tỷ lệ này dựa trên giá trị lô hàng và mức độ của sự ủy thác. Trong mối quan hệ này, doanh nghiệp giao ủy thác là bên dùng dịch vụ, doanh nghiệp nhận ủy thác là bên cung cấp dịch vụ nhập khẩu.

Hạch toán hàng nhập khẩu ủy thác như thế nào là đúng?
Để hạch toán tờ khai nhập khẩu ủy thác đúng mời mọi người xem thông tin chi tiết sau đây:
Khi nhận tiền do doanh nghiệp giao ủy thác để mở tín dụng thư L/C:
- Nhận tiền Việt Nam, ghi:
Nợ cho TK 111, 112
Có cho TK 338 – 3338: Phải trả khác
- Nhận ngoại tệ, ghi:
Nợ cho TK 111, 112 (tỷ giá tại ngân hàng thương mại tại thời điểm giao dịch)
Có cho TK 338 – 3338: Phải trả khác(tỷ giá tại ngân hàng thương mại tại thời điểm giao dịch).
Khi chuyển tiền ký quỹ mở L/C, ghi:
Nợ cho TK 244 – Cầm cố, ký quỹ (tính theo tỷ giá thực tế)
Nợ cho TK 1386 – Cấm cố, ký quỹ, thế chấp (tính theo tỷ giá thực tế)
Nợ cho TK 635 (nếu lỗ tỷ giá)
Có cho TK 1112, 1122 (tính theo tỷ giá ghi sổ)
Có cho TK 515 (nếu lãi tỷ giá).
Khi nhận và xuất hàng cho doanh nghiệp giao ủy thác:
Khi nhập hàng hóa kế toán không hạch toán giá trị trên bảng cân đối kế toán mà theo dõi lô hàng trên hệ thống quản trị. Đồng thời thuyết minh trên báo cáo tài chính về giá trị của lô hàng. Tương tự như khi nhập hàng, khi trả hàng kế toán cũng không ghi nhận trên bảng cân đối kế toán.

Kế toán nghiệp vụ thanh toán hàng ủy thác nhập khẩu:
- Trường hợp chuyển khoản ký quỹ L/C trả nhà cung cấp một phần thì hạch toán tờ khai nhập khẩu như sau:
Nợ cho TK 138 – 1388: Phải thu khác (tính theo tỷ giá thực tế nếu bên giao ủy thác chưa ứng tiền)
Nợ cho TK 338 – 3388: Phải trả, phải nộp khác (tính theo tỷ giá khi nhận tiền, khấu trừ vào số tiền bên giao ủy thác đã ứng)
Nợ cho TK 635 (nếu lỗ tỷ giá)
Có cho TK 244 – Cầm cố, ký quỹ (tính theo tỷ giá ghi sổ)
Có cho TK 1386 – Cầm cố, ký quỹ (tính theo tỷ giá ghi sổ)
Có cho TK 515 – Doanh thu (nếu lãi tỷ giá).
- Trường hợp thanh toán cho nhà cung cấp số tiền cần trả sau khi trừ số tiền ký quỹ:
Nợ cho TK 138 – 1388: Phải thu khác (tính theo tỷ giá thực tế nếu bên giao ủy thác chưa ứng tiền)
Nợ cho TK 338- 3388: Phải trả, phải nộp khác (tính theo tỷ giá khi nhận tiền, khấu trừ vào số tiền bên giao ủy thác đã ứng)
Nợ cho TK 635 (nếu lỗ tỷ giá)
Có cho TK 112 – 1122 (tính theo tỷ giá ghi sổ)
Có cho TK 515 – Doanh thu tài chính (nếu lãi tỷ giá).
Các khoản liên quan đến hoạt động nhận ủy thác hàng nhập khẩu:
Nợ cho TK 1388 – Phải thu khác
Có cho TK 111, 112,…
Khi kết thúc giao dịch, kế toán cần hạch toán bù trừ các khoản phải thu và phải trả, hạch toán tờ khai nhập khẩu:
Nợ cho TK 338 – Phải trả khác
Có cho TK 138 – Phải thu khác.
Trên đây là toàn bộ thông tin về cách hạch toán tờ khai nhập khẩu theo cập nhật mới nhất. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích được các bạn kế toán trong quá trình làm việc.
