Tìm hiểu chi tiết về thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất

Khu chế xuất là khu công nghiệp có giới hạn địa lý cụ thể, chuyên sản xuất các mặt hàng xuất khẩu và thực hiện các hoạt động liên quan đến xuất khẩu, được phát triển theo các quy chế, quy định và chính sách áp dụng cho khu công nghiệp. Thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất được quy định như thế nào? Hãy cùng bài viết dưới đây tìm hiểu thêm!

Thế nào là doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất?

Doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa và hỗ trợ cung cấp dịch vụ phân phối hàng hóa xuất khẩu ra thị trường gọi là doanh nghiệp chế xuất.

Doanh nghiệp nằm trong khu chế xuất chuyên sản xuất các mặt hàng tiêu dùng xuất khẩu ra thị trường nước ngoài được gọi là doanh nghiệp chế xuất. Các sản phẩm này đều được sản xuất bởi các doanh nghiệp phải làm thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất với cơ quan hải quan, mặc dù họ không phải xuất khẩu toàn bộ sản phẩm ra thị trường nước ngoài.

Một khu công nghiệp duy nhất chỉ dành cho sản xuất và gia công hàng hóa xuất khẩu sang các quốc gia khác hoặc cho tất cả các loại hình doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu được gọi là khu chế xuất. Trong khu vực đó với thuế xuất nhập khẩu thuận lợi, ưu đãi về chi phí thuê cơ sở sản xuất, thuế thu nhập và giảm bớt gánh nặng hành chính.

Khu chế xuất là khu vực đã được xác định trước về kích thước, hiện hữu các tiện ích như điện nước, đường nội bộ, chưa có dân cư. Thông thường, Ban quản lý KCX chịu trách nhiệm điều hành và quản lý chung một KCX.

Doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất là gì?
Doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất là gì?

Các loại hàng hóa phải làm tờ khai hải quan vào khu chế xuất

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC: 

  • Sản phẩm thủ công; máy móc, thiết bị thuê, mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm của hợp đồng gia công quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP.
  • Sản phẩm trao đổi giữa các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.
  • Hàng hóa trao đổi giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các nhóm người nước ngoài không phải là người địa phương và những người được thương nhân quốc tế giao nhiệm vụ phân phối, nhận hàng hóa với các doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
  • Thực phẩm, đồ dùng văn phòng và giấy vệ sinh là một vài ví dụ về các mặt hàng được loại trừ khỏi quy trình làm thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất.
Các loại hàng hoá phải kê khai hải quan khi gửi đến khu chế xuất
Các loại hàng hoá phải kê khai hải quan khi gửi đến khu chế xuất

Quy định về các thủ tục khai hải quan hàng hóa vào khu chế xuất

Tại điểm a, khoản 4, Điều 38 Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 về thủ tục hải quan điện tử.

Thông tư số 1128/2013/TT-BTC.

Thông tư Số: 22/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 2 năm 2014

  • Hàng hóa mua bán giữa các DNCX trong cùng khu chế xuất không phải làm thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất
  • Việc di chuyển hàng hóa giữa các DNCX không cùng khu chế xuất nhưng cùng thuộc một nhóm, một hệ thống doanh nghiệp có thể lựa chọn miễn trừ thủ tục hải quan hoặc thực hiện thủ tục hải quan phù hợp với loại hàng hóa. Điều 27 Thông tư 22 quy định cụ thể về xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ quy định về điều kiện xuất nhập khẩu tại chỗ).
  • Đối với sản phẩm DNCX đưa vào bờ để sửa chữa, DNCX phải thông báo bằng văn bản với các thông tin: tên hàng, số lượng, lý do, thời gian sửa chữa; không cần đăng ký tờ khai hải quan. Nhiệm vụ giám sát, xác minh khi hàng hóa được đưa trở lại DNCX thuộc về cơ quan hải quan. Quá thời hạn đăng ký sửa chữa mà hàng hóa chưa được trả lại thì phải xử lý theo hướng dẫn đối với hàng hóa chuyển đổi mục đích sử dụng;
  • Doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn làm thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất hoặc không làm thủ tục hải quan đối với loại hàng hóa này, riêng hàng hóa mua văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa phục vụ cho hoạt động của bộ máy văn phòng và hàng ngày, đời sống cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.
  • Đối với nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công tự cung ứng hoặc mua tại thị trường Việt Nam: Khi đưa nguyên liệu, vật tư sang cung cấp cho hợp đồng gia công, người khai hải quan không phải làm thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất nhưng phải được sự thống nhất của hai bên. các bên về tên hàng, quy cách, số lượng trong hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công. Khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công, cơ quan hải quan khai báo nguyên liệu gia công tự cung ứng đáp ứng các tiêu chí thông tin đưa ra dưới dạng nguyên liệu gia công tự cung ứng.
  • Đối với hàng hóa luân chuyển giữa các DNCX không cùng khu chế xuất nhưng thuộc một nhóm, một hệ thống doanh nghiệp được lựa chọn không làm thủ tục hải quan hoặc làm thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất phù hợp với loại hình kinh doanh. xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 27 Thông tư này (trừ quy định về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ).

b1) DNCX, doanh nghiệp nội địa không cần làm thủ tục hải quan khi bán hàng cho doanh nghiệp nội địa.

Quy định liên quan đến thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất 
Quy định liên quan đến thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất

Thực hiện thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất như thế nào?

Chuẩn bị hồ sơ khai báo hải quan

Hồ sơ, thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất phải xuất trình các chứng từ sau theo Khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC:

  • Tờ khai xuất khẩu thực hiện theo yêu cầu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Giấy phép xuất khẩu đối với sản phẩm phải có giấy phép xuất khẩu: Nếu xuất khẩu nhiều lần thì cung cấp 01 bản chính hoặc 01 bản chụp kèm theo bảng theo dõi khấu trừ.
  • Sự thỏa thuận giá bán.
  • Tờ khai thuế GTGT. Người làm thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật khi mua, bán hàng giữa doanh nghiệp nội địa với cơ sở chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan. Theo Thông tư 119/2014/TT-BTC Điều 5 Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính thì hóa đơn được sử dụng thay cho hóa đơn thương mại.
  • Danh sách đóng gói sản phẩm.
  • Tên hàng và mã HS tiếng Việt để khai báo hải quan.
Chuẩn bị hồ sơ
Chuẩn bị hồ sơ

Nộp hồ sơ

Địa điểm nộp hồ sơ hải quan: 

  • Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất
  • Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi đặt cơ sở sản xuất 
  • Chi cục Hải quan nơi tập kết sản phẩm xuất khẩu.

(Điểm a Khoản 1 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC)

Căn cứ các tiêu chí thông tin nêu tại điểm 2 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, người khai hải quan phải khai trước các thông tin liên quan đến mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Thông tin đã khai trên hệ thống có thể được người làm thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất sửa đổi, bổ sung. Sau khi đăng ký trước hoặc thời điểm sửa lần cuối, thông tin khai báo trước được lưu giữ trên hệ thống tối đa 07 ngày và có giá trị sử dụng.

Nếu hệ thống chấp nhận thông tin khai báo trước sẽ thông báo cho người sử dụng số tờ khai hải quan; nếu từ chối phải thông báo cụ thể cho người sử dụng biết lý do từ chối cũng như yêu cầu sửa đổi, bổ sung để người sử dụng sửa đổi, bổ sung vào tờ khai. Người khai hải quan tiếp nhận thông tin phản hồi từ hệ thống sau khi thông báo trước thông tin về sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu trước khi chính thức khai báo hải quan.

Sau khi công bố tờ khai chính thức, người làm thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất sẽ được thông báo về việc phân loại tờ khai (xanh, vàng, đỏ):

  • Luồng xanh: Hàng hóa được vào khu chế xuất và được miễn kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa.
  • Luồng vàng: Kiểm tra các chi tiết cụ thể của giấy tờ, nhưng không kiểm tra thực tế hàng hóa.
  • Luồng đỏ: Kiểm tra kỹ lưỡng hàng hóa và hồ sơ.
Nộp hồ sơ và đợi công bố
Nộp hồ sơ và đợi công bố

Những lưu ý về xử lý phế liệu, phế phẩm khi thực hiện thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất

  • Đối với phế liệu, phế phẩm được phép tiêu thụ nội địa: Thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại Chương II Thông tư số 39/2018/TT-BTC quy định doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp nội địa mở tờ khai hải quan của hàng hóa nhập khẩu theo danh mục tương ứng;
  • Đối với phế liệu, phế phẩm được đưa ra nước ngoài: DNCX phải thực hiện theo quy định về xuất khẩu nêu tại Chương II Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Chất thải của DNCX phải tuân thủ hướng dẫn tại Điểm d Khoản 3 Điều 64 Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Doanh nghiệp chế xuất phải lưu giữ hồ sơ đầy đủ và cung cấp cho cơ quan hải quan để xem xét.
Những lưu ý về thủ tục hải quan đối với phế liệu, phế phẩm
Những lưu ý về thủ tục hải quan đối với phế liệu, phế phẩm

Một số câu hỏi thường gặp khác

DNCX có cần làm thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất khi nhập hàng hóa từ doanh nghiệp nội địa không? 

Doanh nghiệp trong nước vẫn phải tuân thủ quy định tại Khoản 52 Điều 1 Thông tư 39/2018 sửa đổi Điều 76 Thông tư 38/2015/TT-BTC. Doanh nghiệp chế xuất được miễn làm thủ tục hải quan.

Doanh nghiệp nội địa bán hàng hóa cho DNCX có được tính thuế VAT là 0% không? 

Theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, sản phẩm cung cấp cho cửa hàng miễn thuế sẽ được áp dụng thuế suất 0%. Ngoại trừ các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%, việc đánh giá bạn có thuộc đối tượng được hưởng thuế GTGT 0% hay không còn tùy thuộc vào mặt hàng bán ra.

Quy định thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất việc trả hàng, bán, tiêu hủy như thế nào? 

Khi hoàn trả đồ bị hư hỏng phải thực hiện theo Điều 48 Nghị định 08/2015/NĐ-CP. Theo đó, đơn vị phải lập các chứng từ hải quan như: 

  • Tờ khai sản phẩm xuất khẩu; 
  • Nếu hàng xuất khẩu trả lại cho chủ hàng bán lô hàng này thì xuất trình văn bản chấp thuận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài;
  • 01 bản chụp;

Hy vọng bài viết chia sẻ về thủ tục hải quan bán hàng vào khu chế xuất trên đây của Worldstar VN đã giúp bạn hiểu hơn về các giấy tờ, hồ sơ khai báo hải quan trong hoạt động doanh nghiệp chế xuất.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *